Đất vườn có chuyển đổi lên đất thổ cư được không?

11/07/2024 13:00192 lượt xem

Việc chuyển đổi đất vườn tạp lên đất thổ cư là một vấn đề pháp lý được nhiều người quan tâm. Trong bối cảnh phát triển đô thị và sự gia tăng về nhu cầu sử dụng đất, việc hiểu rõ về khả năng và thủ tục liên quan đến việc chuyển đổi này là điều cần thiết. Bài viết này sẽ giải đáp các thắc mắc liên quan đến việc chuyển đổi đất vườn thành đất thổ cư.

*Tham khảo Hướng dẫn đăng bài trên website Happynest tại đây để kết nối với cộng đồng Happynest nhé.

1. Tìm hiểu chung về đất vườn tạp

Thế nào là đất vườn tạp?

Theo Quyết định số 507/1999/QĐ-TCĐC ngày 12/10/1999 của Tổng cục Địa chính, đất vườn tạp là phần đất vườn liên kết với diện tích đất ở, tọa lạc trong khuôn viên của hộ gia đình. Loại đất này thường xuất hiện tại các khu dân cư, nơi cây hàng năm và cây lâu năm được trồng xen kẽ, không thể phân chia rõ ràng diện tích cho từng loại cây.

Theo Điều 10 của Luật Đất đai năm 2013, đất vườn tạp thuộc nhóm đất nông nghiệp, sử dụng để trồng cây hàng năm hoặc cây lâu năm, hoặc sự kết hợp giữa hai loại cây này. Thêm vào đó, thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 đã quy định việc phân loại đất và gắn ký hiệu đối với từng mục đích sử dụng đất. Đối với loại đất làm vườn, ký hiệu "Vườn" được sử dụng thống nhất trong sổ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ).

“Đất vườn tạp: Là diện tích đất vườn gắn liền với đất ở thuộc khuôn viên của mỗi hộ gia đình trong các khu dân cư trồng xen kẽ giữa các loại cây hàng năm với cây lâu năm hoặc giữa các cây lâu năm mà không thể tách riêng để tính diện tích cho từng loại”

Như vậy, đất vườn tạp là loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, có mục đích chủ yếu để trồng cây hàng năm (không phải lúa) hoặc cây lâu năm, hoặc sự xen kẽ giữa cây lâu năm và cây hàng năm.

Đặc điểm của đất vườn tạp

Đất vườn tạp thường đầu tư ít lao động và kỹ thuật, không mang lại hiệu suất kinh tế cao. Tại Việt Nam, đất vườn tạp thường được sử dụng để trồng rau, cây ăn quả theo mùa nhằm bổ sung dinh dưỡng cho gia đình hoặc tận dụng diện tích đất không sử dụng. Điều này dẫn đến một đặc điểm khác, đó là sự tổ chức cây trồng trong vườn thường không hợp lý. Hầu hết không được đặt dựa trên nghiên cứu về đặc tính của đất hay cây trồng, mà thường hình thành một cách tự do và tự phát.

Đất vườn tạp thường đầu tư ít lao động và kỹ thuật, không mang lại hiệu suất kinh tế cao

Đất vườn tạp có thời hạn sử dụng bao lâu?

Đất vườn tạp là một hạng mục nằm trong lĩnh vực đất nông nghiệp. Bởi vậy, thời gian sử dụng đất vườn tạp sẽ phù hợp với thời kỳ sử dụng đất trong lĩnh vực nông nghiệp. Theo các quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều 126 trong Luật Đất Đai năm 2013:

- Thời hạn cấp đất và công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình và cá nhân tham gia trực tiếp vào hoạt động nông nghiệp, theo những điều kiện tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 của Điều 129 trong cùng Luật, là 50 năm. Sau thời gian này, nếu hộ gia đình và cá nhân tham gia trực tiếp vào sản xuất nông nghiệp có nhu cầu, họ có thể tiếp tục sử dụng đất theo thời kỳ quy định tại khoản này.

- Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình và cá nhân không vượt quá 50 năm. Khi kỳ hạn thuê đất hết, nếu hộ gia đình và cá nhân cần, có thể được xem xét tiếp tục cho thuê đất bởi Nhà nước.

Dựa trên các quy định đã nêu, có thể suy ra rằng thời hạn sử dụng đất vườn tạp như sau:

- Trường hợp đất vườn tạp được Nhà nước giao hoặc được công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình và cá nhân tham gia trực tiếp vào hoạt động nông nghiệp theo thời hạn quy định, thì thời gian sử dụng là 50 năm.

- Không vượt quá 50 năm khi đất vườn tạp (cũng là đất nông nghiệp) được Nhà nước cho hộ gia đình và cá nhân thuê đất với mục đích sử dụng.

Thời hạn sử dụng đất vườn tạp

>>> Xem thêm: Đất thổ cư và những điều cần biết 

2. Chuyển đổi đất vườn tạp lên đất thổ cư được không?

Nguyên tắc sử dụng đất được quy định tại Khoản 1 Điều 6 của Luật Đất Đai 2013: Sử dụng đất phải tuân theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất. Do đó, không được phép xây dựng nhà ở trái phép trên đất vườn tạp hoặc bất kỳ loại đất nào không phải là đất thổ cư.

Việc chuyển đổi đất vườn tạp thành đất thổ cư cần sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Theo Nghị định 91/2019/NĐ-CP, nếu tự ý xây dựng công trình trên đất vườn tạp sẽ bị xử phạt. Dựa trên khoản 2, 3, 4 của Điều 10 trong Nghị định 91/2019/NĐ-CP, việc tự ý thực hiện các công trình xây dựng trên đất vườn tạp sẽ bị xử phạt theo các quy định cụ thể sau đây:

Mức phạt khi tự ý thực hiện các công trình xây dựng trên đất vườn tạp

Ngoài việc phạt tiền, người vi phạm còn phải chịu biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

- Bắt buộc phải khôi phục trạng thái ban đầu của đất trước khi vi phạm, trừ khi không thể thực hiện được điều này và không đủ điều kiện để được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 thuộc Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

- Bắt buộc thực hiện việc đăng ký đất đai theo quy định, trong trường hợp có đủ điều kiện để được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 thuộc Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

- Bắt buộc trả lại số lợi ích bất hợp pháp thu được do việc thực hiện hành vi tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất thổ cư.

>>> Xem thêm: Thủ tục, hồ sơ chuyển đất hoa màu sang đất thổ cư 

3. Các bước để chuyển đổi đất vườn tạp lên đất thổ cư

Để có thể xây dựng trên diện tích đất vườn tạp, việc hoàn tất các thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất vườn tạp sang đất thổ cư là điều cần thiết. Các bước thực hiện thủ tục chuyển đổi này như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

- Mỗi cá nhân hoặc hộ gia đình cần chuẩn bị một bộ hồ sơ gồm:

- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng của đất.

- Sổ đỏ hoặc sổ hồng đã cấp.

Bước 2: Nộp hồ sơ

- Các cá nhân và hộ gia đình cần phải đến một trong những nơi sau để nộp hồ sơ:

- Quầy dịch vụ "Một cửa": Đây là nơi tiếp nhận hồ sơ và tiến hành các thủ tục nhanh chóng.

- Phòng Tài nguyên và Môi trường: Đây là nơi tập trung xử lý hồ sơ cũng như cung cấp thông tin liên quan đến quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

Bước 3: Xử lý hồ sơ

Sau khi hồ sơ được nộp đầy đủ, bộ phận tiếp nhận sẽ ghi chú thông tin vào sổ tiếp nhận và gửi phiếu xác nhận việc tiếp nhận hồ sơ cho người nộp. Trong trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện, trong vòng không quá 3 ngày làm việc, bộ phận tiếp nhận sẽ thông báo chi tiết về yêu cầu bổ sung hồ sơ theo quy định.

Bước 4: Thẩm định và xử lý yêu cầu

Các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước sẽ tiến hành các công việc theo quy định. Điều này bao gồm việc thẩm định nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất cũng như kiểm tra tình hình thực địa. Bên cạnh đó, người dân cần lưu ý nộp tiền sử dụng đất theo thông báo từ cơ quan thuế, nếu việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất diễn ra theo khoản 2, điều 57 Luật Đất Đai 2013.

Bước 5: Trả kết quả

Thời gian trả kết quả không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đủ điều kiện. Đối với các xã ở vùng miền núi, hải đảo, vùng sâu, xa hoặc các vùng kinh tế - xã hội khó khăn, thời gian xử lý này có thể kéo dài không quá 25 ngày làm việc. Thời gian nêu trên không tính đến khoảng thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

Các bước để chuyển đổi đất vườn tạp lên đất thổ cư

Việc chuyển đổi đất vườn tạp thành đất thổ cư đòi hỏi sự tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật và thực hiện đúng các thủ tục cần thiết. Nếu có nhu cầu và đủ điều kiện, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất vườn tạp sẽ là lựa chọn hợp lý để thúc đẩy phát triển đô thị và cải thiện chất lượng cuộc sống. Hy vọng bài viết này đã cung cấp những thông tin hữu ích giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình và thủ tục chuyển đổi đất vườn tạp lên đất thổ cư.

>>> Xem thêm: 3 cách kiểm tra đất lên thổ cư và thủ tục chuyển đổi bạn cần biết 

Tổng hợp

*Để lại thông tin trong box dưới đây nếu bạn có nhu cầu tìm kiếm đơn vị thiết kế - thi công nhà ở nhé.

Nam PhạmTheo dõi

Bình luận

Hãy đăng nhập và trở thành người đầu tiên bình luận về bài viết này!

Bài đăng liên quan

Chuyện nhà

Xem tất cả

Kho kiến thức

Xem tất cả

Happynest Story

Xem tất cả

Sự kiện

Xem tất cả

HappynestTV

Xem tất cả

Thảo luận

Xem tất cả

Ăn - Chơi

Xem tất cả
  • 0
  • 0
  • 0
  • 0